Xây dựng đường biên hiệu quả (có bán khống và không bán khống) đường cal

Thảo luận trong 'Chứng Khoán' bắt đầu bởi Thu's Miuu, 18/1/12.

Chủ đề tương tự

  1. Xây dựng đường biên hiệu quả (có bán khống và không bán khống) đường cal

  2. Xây dựng đường biên hiệu quả (có bán khống và không bán khống) đường cal

  3. Xây dựng đường biên hiệu quả (có bán khống và không bán khống) đường cal

  4. Xây dựng đường biên hiệu quả (có bán khống và không bán khống) đường cal

  5. Xây dựng đường biên hiệu quả (có bán khống và không bán khống) đường cal

Từ số liệu thực tiễn của thị trường chứng khoán Việt Nam, với yêu cầu danh mục trên 20 chứng khoán và với ít nhất 40 kỳ quan sát, hãy thực hiện những yêu cầu sau: Xây dựng đường biên hiệu quả Markowitz trong trường hợp có bán khống và không có bán khống. Số liệu được nhóm lấy từ trang web: http://www.cophieu68.com bao gồm các cổ phiếu: AGF, BBC, BVH, CTG, DHG, DQC, DMC, FPT, GMD, HCM, KDC, LAF, MPC, PVT, REE, SAM, SSI, STB, VNE, VPL, LSS, PJT, TRA, VSC. Tất cả các cổ phiếu này được niêm yết trên HOSE Số liệu là giá đóng cửa phiên cuối cùng của tuần của các cổ phiếu nói trên, trong suốt thời kì từ 01/09/2009 đến 18/06/2010 tương đương với 40 tuần (40 kì).

-->

DANH SÁCH NHÓM 8 – GIẢNG ĐƯỜNG G2Lớp 49 TÀI CHÍNH 2Khóa 49STT HỌ VÀ TÊN MÃ SỐ SINH VIÊN1 TỪ QUANG HÒA 49130561302 TRẦN THỊ PHƯƠNG NGÂN 49130561583 TRẦN HOÀNG NHÂN 49130561664 ĐẶNG TÚ OANH 49130561715 VƯƠNG TÚ OANH 49130561726 NGUYỄN NGỌC THIỆN 49130561887 LÊ VIỆT TIỆP 4913056193BÀI TẬP QUÁ TRÌNH MÔN LẬP MÔ HÌNH TÀI CHÍNHI. NỘI DUNG BÀI QUÁ TRÌNH:Từ số liệu thực tiễn của thị trường chứng khoán Việt Nam, với yêu cầu danh mục trên 20 chứng khoán và với ít nhất 40 kỳ quan sát, hãy thực hiện những yêu cầu sau:Xây dựng đường biên hiệu quả Markowitz trong trường hợp có bán khống và không có bán khống.II. CÁCH LẤY SỐ LIỆU:Số liệu được nhóm lấy từ trang web: http://www.cophieu68.com bao gồm các cổ phiếu: AGF, BBC, BVH, CTG, DHG, DQC, DMC, FPT, GMD, HCM, KDC, LAF, MPC, PVT, REE, SAM, SSI, STB, VNE, VPL, LSS, PJT, TRA, VSC. Tất cả các cổ phiếu này được niêm yết trên HOSESố liệu là giá đóng cửa phiên cuối cùng của tuần của các cổ phiếu nói trên, trong suốt thời kì từ 01/09/2009 đến 18/06/2010 tương đương với 40 tuần (40 kì).III. LÝ DO CHỌN CÁC CHỨNG KHOÁN ĐỂ ĐƯA VÀO DANH MỤC:Có tất cả 24 chứng khoán được chọn để đưa vào danh mục. Chúng được chọn dựa trên các tiêu chí sau đây:• Khối lượng giao dịch hàng ngày lớn, có thể kéo cả thị trường đi lên hoặc đi xuống, như các mã: STB, SAM, REE, v.v...• Có mức tăng trưởng đầy ấn tượng trong thời gian gần đây, như: AGF, KDC,…… v.v...• Có những chỉ số P/E và P/BV thấp, chứng tỏ các mã này đang rất tiềm năng nếu đầu tư: KDC, BBC, LAF, v.v...• Thu nhập ròng sau thuế luôn giữ ở xu hướng tăng trưởng ổn định như: STB, v.v...Những mã cổ phiếu còn lại được đưa vào danh mục do có đủ 40 kỳ quan sát theo yêu cầu của đề tài.Tất cả giá của 24 chứng khoán thể hiện trên “Sheet GIA” của bài Excel cùng với thông tin chi tiết về 24 chứng khoán.STT Mã CKThị trường Tên công ty1 AGF HOSECÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG2 BBC HOSE CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA3 BVH HOSE TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT4 CTG HOSENGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM5 DHG HOSE CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG6 DQC HOSE CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN ĐIỆN QUANG7 DMC HOSE CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO8 FPT HOSE CÔNG TY CỔ PHẦN FPT9 GMD HOSE CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ LIÊN HIỆP VẬN CHUYỂN10 HCM HOSECÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH11 KDC HOSE CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ12 LAF HOSECÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU LONG AN13 MPC HOSE CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ14 PVT HOSE TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ15 REE HOSE CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH16 SAM HOSE CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP VÀ VẬT LIỆU VIỄN THÔNG17 SSI HOSE CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN18 STB HOSENGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN19 VNE HOSE TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM20 VPL HOSE CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VINPEARLLAND21 LSS HOSE CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN22 PJT HOSECÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU ĐƯỜNG THỦY PETROLIMEX23 TRA HOSE CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO24 VSC HOSE CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAMIV. TÍNH TỶ SUẤT SINH LỜI TRUNG BÌNH, PHƯƠNG SAI VÀ ĐỘ LỆCH CHUẨN TỪNG CHỨNG KHOÁN:1. Tỉ suất sinh lời: Từ bảng số liệu trên, nhóm tính toán tỉ suất sinh lợi của từng tháng cho từng cổ phiếu bằng biểu thức:Như vậy ở tuần 0 (tuần đầu tiên) sẽ không có tỉ suất sinh lời. Bắt đầu từ tuần tỉ suất sinh lời sẽ được thể hiện bằng biểu thức tính trên. Và kết quả này được thể hiện trên sheet TSSL (Tỉ suất sinh lời) với 20 chứng khoán từ AGF đến VPL nằm trong danh mục thị trường 20 chứng khoán và 4 chứng khoán LSS, PJT, TRA, VSC dùng để kiểm tra tính hiệu quả của danh mục kết hợp.Ví dụ như với chứng khoán AGF thì TSSL tuần 1 là : (30.1-30.2)/30.2 = -0.33%Tính tương cho các tuần còn lại với các chứng khoán tương tự chúng ta có được ma trận tỉ suất sinh lời của 20 chứng khoán.2. Tỉ suất sinh lời trung bình: Thông qua dữ liệu về ma trận tỉ suất sinh lời của 20 chứng khoán chúng ta tiếp tục tính tỉ suất sinh lời trung bình của từng chứng khoán dự trên tỉ suất sinh lời vừa mới tính được từng chứng khoán qua 40 tuần quan sát.Sử dụng hàm AVERAGE (Tỉ suất sinh lời): = AVERAGE(TSSL chứng khoán AGF) = AVERAGE(C4:C44) = 0.45%3. Phương sai và độ lệch chuẩn: Cũng với ma trận tỉ suất sinh lời chúng ta tính được phương sai cho từng chứng khoán bằng cách sử dụng hàm VARP (TSSL) và cho ra kết quả như sau:= VARP(TSSL chứng khoán AGF) = VARP(C4:C44) = 0.37%Từ phương sai của 20 Chứng khoán, chúng ta tính độ lệch chuẩn của các chứng khoán bằng hàm SQRT(Phương sai) của các chứng khoán vừa tính được. Kết quả như sau:= SQRT(Phương sai chứng khoán AGF)=SQRT(0.37%)= 6.08%V. MA TRẬN PHƯƠNG SAI – HIỆP PHƯƠNG SAI:Từ kết quả của ma trận tỉ suất sinh lời chúng ta tính ma trận phương sai và hiệp phương sai bằng cách sử dụng hàm như sau:= COVAR(OFFSET(TSSL chứng khoán AGF,0, ô B2 – F4 2 lần),OFFSET(TSSL chứng khoán AGF,0,ô A3 – F4 3 lần))= COVAR(OFFSET(TSSL!$C$4:$C$44,0,'MTPS-HPS'!B$2),OFFSET(TSSL!$C$4:$C$44,0,'MTPS-HPS'!$A3))= 0.00370Giữ chuột kéo ngang và kéo dọc theo 20 chứng khoán ta được ma trận phương sai hiệp phương sai của 20 chứng khoán.VI. TÌM CÁC DANH MỤC ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ TRONG TRƯỜNG HỢP CÓ BÁN KHỐNG: (Thể hiện trên Sheet TRUONG HOP BAN KHONG)Gọi X và Y là 2 danh mục đầu tư đầu tư hiệu quả với số lượng chứng khoán cho mỗi danh mục là 20. Gọi X ={X0,X1,X2.X3,……..,X17,X18.X19} là tỷ trọng đầu tư vào 20 chứng khoán vào Danh mục X (DM1)Gọi Y ={Y0,Y1,Y2.Y3,……..,Y17,Y18.Y19} là tỷ trọng đầu tư vào 20 chứng khoán vào Danh mục Y (DM2)1. Sử dụng Solver để tìm tỷ trọng vốn đầu tư vào từng danh mục:Danh mục X: • Hàm mục tiêu: Phương sai 2σ= MMULT(MMULT(Ma trận X,Ma trận phương sai hiệp phương sai),TRANSPOSE(Ma trận X) – Sử dụng hàm MMULT để kết hợp giữa ma trận X (% VĐT DM 1), ma trận S (Ma trận PS-HPS) và kết hợp hàm TRANSPOSE để chuyển vị ma trận X. Công thức cụ thể như sau:=MMULT(MMULT(C8:V8,'MTPS-HPS'!B3:U22),TRANSPOSE('TRUONGHOP BAN KHONG'!C8:V8)• Điều kiện ràng buộc: 1. Tổng tỷ trọng vốn đầu tư vào 20 chứng khoán bằng 100%.2. giới hạn đầu tư cho từng chứng khoán <= 75%3. Tỉ suất sinh lời trung bình danh mục >= b = -0.07% ( TSSL TB DM được xác định bằng hàm SUMPRODUCT(Ma trận X , Ma trận TSSL TB 20CK) =SUMPRODUCT(C8:V8,TSSL!C46:V46), hằng số b được xác định dựa vào TSSL TB 20 CK = -0.08%)• Sau khi chạy Solver ta được kết quả như sau:% VĐTDMXCK0 CK1 CK2 CK3 CK4 CK5 CK6 CK7 CK8 CK9-10.58% 14.09% -3.86% 33.40% 36.77% 18.18% 53.61% 9.68%-43.57% 8.40%CK10 CK11 CK12 CK13 CK14 CK15 CK16 CK17 CK1 CK1913.87% -1.97%-40.82% 17.92% 6.64% -0.12% -6.87%-25.51% 16.39% 4.33%TSSL TB DM X -0.0007PHƯƠNG SAI DM X 0.00068199DANH MỤC Y• Hàm mục tiêu: Phương sai 2σ=MMULT(MMULT(Ma trận Y, Ma trận phương sai hiệp phương sai),TRANSPOSE(Ma trận Y)) – Sử dụng hàm MMULT để kết hợp giữa ma trận Y (% VĐT DM 2), ma trận S (Ma trận PS-HPS) và kết hợp hàm TRANSPOSE để chuyển vị ma trận Y. Công thức cụ thể như sau:= MMULT(MMULT(C15:V15,'MTPS-HPS'!B3:U22),TRANSPOSE('TRUONG HOP BAN KHONG'!C15:V15))• Điều kiện ràng buộc: 1. Tổng tỷ trọng vốn đầu tư vào 20 chứng khoán bằng 100%.2. giới hạn đầu tư cho từng chứng khoán <= 50%3. Tỉ suất sinh lời trung bình danh mục >= b = -0.09% ( TSSL TB DM được xác định bằng hàm SUMPRODUCT(Ma trận Y, Ma trận TSSL TB 20CK) = SUMPRODUCT(C15:V15,TSSL!C46:V46), hằng số b được xác định dựa vào TSSL TB 20 CK = -0.08%)• Sau khi chạy Solver ta được kết quả như sau:% VĐTDMYCK0 CK1 CK2 CK3 CK4 CK5 CK6 CK7 CK8 CK9-9.81% 12.60% -4.40% 33.16% 35.94% 17.79% 50.00% 10.33%-40.93% 7.48%CK10 CK11 CK12 CK13 CK14 CK15 CK16 CK17 CK1 CK1913.40% -2.44%-39.94% 17.18% 6.89% 0.28% -6.89%-22.00% 16.61% 4.77%TSSL TB DM Y -0.0009PHƯƠNG SAI DM Y 0.00067916DANH MỤC KẾT HỢP: DANH MỤC KẾT HỢP• % Vốn đầu tư:Với tỷ trọng DM 1 là -40% ta tính được % VĐT của danh mục kết hợp (Ma trận Z) bằng cách: = Tỷ trọng DM 1 * % VĐT vào DM1 + (1 - Tỷ trọng DM 1) * % VĐT vào DM2 = C23*C8:V8+(1-C23)*C15:V15Kết quả như sau:% VĐTDMKHCK0 CK1 CK2 CK3 CK4 CK5 CK6 CK7 CK8 CK9-9.50% 12.00% -4.62% 33.06% 35.61% 17.63% 48.55% 10.59%-39.88% 7.11%CK10 CK11 CK12 CK13 CK14 CK15 CK16 CK17 CK1 CK1913.21% -2.62%-39.59% 16.89% 6.98% 0.44% -6.89%-20.60% 16.70% 4.95%• TSSL TB: sử dụng hàm SUMPRODUCT( Ma trận Z, ma trận TSSL TB) =SUMPRODUCT(C21:V21,TSSL!C46:V46) = -0.000980• Phương sai: Sử dụng kết hợp hàm MMULT (Ma trận Z, Ma trận PS-HPS) và hàm TRANSPOSE (Ma trận Z) = MMULT(MMULT(C21:V21,'MTPSHPS'!B3:U22),TRANSPOSE ('TRUONG HOP BAN KHONG'!C21:V21)) = 0.000679• Độ lệch chuẩn: Sử dụng hàm SQRT(Phương sai DM kết hợp) = SQRT(C25) = 0.026060• Bảng thể hiện giá trị TSSL và ĐLC của danh mục: sử dụng Data Table Tỷ trọngĐộ lệch chuẩnTSSL TB DM Tỷ trọngĐộ lệch chuẩnTSSL TB DM 0.026060 -0.000980 0.026060 -0.000980-2 0.026178 -0.001300 0.1 0.026063 -0.000880-1.9 0.026165 -0.001280 0.2 0.026065 -0.000860-1.8 0.026153 -0.001260 0.3 0.026069 -0.000840-1.7 0.026141 -0.001240 0.4 0.026073 -0.000820-1.6 0.026130 -0.001220 0.5 0.026078 -0.000800-1.5 0.026120 -0.001200 0.6 0.026084 -0.000780-1.4 0.026111 -0.001180 0.7 0.026091 -0.000760-1.3 0.026103 -0.001160 0.8 0.026098 -0.000740-1.2 0.026095 -0.001140 0.9 0.026106 -0.000720-1.1 0.026088 -0.001120 1 0.026115 -0.000700-1 0.026082 -0.001100 1.1 0.026124 -0.000680-0.9 0.026076 -0.001080 1.2 0.026135 -0.000660-0.8 0.026071 -0.001060 1.3 0.026146 -0.000640-0.7 0.026067 -0.001040 1.4 0.026158 -0.000620-0.6 0.026064 -0.001020 1.5 0.026170 -0.000600-0.5 0.026062 -0.001000 1.6 0.026183 -0.000580-0.4 0.026060 -0.000980 1.7 0.026197 -0.000560-0.3 0.026059 -0.000960 1.8 0.026212 -0.000540-0.2 0.026059 -0.000940 1.9 0.026228 -0.000520-0.1 0.026059 -0.000920 2 0.026244 -0.0005000 0.026061 -0.000900• Vẽ đường biên hiệu quả danh mục BÁN KHỐNG ( Sử dụng chức năng Chart Wizard) • Chứng minh sự kết hợp hiệu quả của 2 danh mục trong trường hợp Có BÁN KHỐNG Lấy 5 chứng khoán với thông tin như sau:Chứng khoán Độ lệch chuẩn TSSL TBBVH 0.072642 0.004052DHG 0.056563 -0.004753MPC 0.064873 0.001809VNE 0.072143 0.011864VPL 0.100209 -0.011958Thả 5 chứng khoán vào đường biên hiệu quả của danh mục ta thấy:NHẬN XÉT: Ta thấy 5 chứng khoán trên nằm ngoài quả trứng vỡ, tuy nhiên 5 chứng khoán này sự hội tụ của chúng vãn nằm sát khu vực quả trứng vỡ do vậy mà không thể khẳng định là danh mục không hiệu quả. Chỉ là hiệu quả ít mà thôi. Để đầu tư có hiệu quả cao, nhà đầu tư nên có sự nghiên cứu kỹ lưỡng các chứng khoán trước khi đưa vào danh mục để có sự kết hợp khả thi giữa các danh mục và tạo được tỉ suất sinh lời cao và độ rủi ro thấp.VII. TÌM CÁC DANH MỤC ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG BÁN KHỐNG: (Thể hiện trên Sheet TRƯƠNG HỢP KHÔNG BÁN KHỐNG)Gọi X và Y là 2 danh mục đầu tư đầu tư hiệu quả với số lượng chứng khoán cho mỗi danh mục là 20. Gọi X ={X0,X1,X2.X3,……..,X17,X18.X19} là tỷ trọng đầu tư vào 20 chứng khoán vào Danh mục X (DM1)Gọi Y ={Y0,Y1,Y2.Y3,……..,Y17,Y18.Y19} là tỷ trọng đầu tư vào 20 chứng khoán vào Danh mục Y (DM2)1. Sử dụng Solver để tìm tỷ trọng vốn đầu tư vào từng danh mục:DANH MỤC X: DANH MỤC X:• Hàm mục tiêu: Phương sai 2σ=MMULT(MMULT(Ma trận X,Ma trận phương sai hiệp phương sai),TRANSPOSE(% VĐT DM1) – Sử dụng hàm MMULT để kết hợp giữa ma trận X (% VĐT DM 1), ma trận S (Ma trận PS-HPS) và kết hợp hàm TRANSPOSE để chuyển vị ma trận X. Công thức cụ thể như sau:=MMULT(MMULT(C8:V8,’MTPS-HPS’!B3:U22),TRANSPOSE(‘TH KHONG BAN KHONG ‘!C8:V8))• Điều kiện ràng buộc: 1. Tổng tỷ trọng vốn đầu tư vào 20 chứng khoán bằng 100%.2. Giới hạn đầu tư cho từng chứng khoán <= 75%3. Tỉ suất sinh lời trung bình danh mục >= b = -0.07% ( TSSL TB DM được xác định bằng hàm SUMPRODUCT(Ma trận X, Ma trận TSSL TB 20CK) =SUMPRODUCT(C8:V8,TSSL!C46:V46), hằng số b được xác định dựa vào TSSL TB 20 CK = -0.08%)4. Không được phép đầu tư khống: % Vđt từng chứng khoán phải >=0.• Sau khi chạy Solver ta được kết quả như sau:% VĐTDMXCK0 CK1 CK2 CK3 CK4 CK5 CK6 CK7 CK8 CK90.52% 0.00% 3.36% 14.44% 21.70% 12.88% 28.41% 0.89% 0.00% 0.00%CK10 CK11 CK12 CK13 CK14 CK15 CK16 CK17 CK1 CK190.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 9.05% 8.76%TSSL TB DM X -0.0007PHƯƠNG SAI DM X 0.00101445DANH MỤC Y:• Hàm mục tiêu: Phương sai 2σ=MMULT(MMULT(Ma trận Y,Ma trận phương sai hiệp phương sai),TRANSPOSE(% VĐT DM2) – Sử dụng hàm MMULT để kết hợp giữa ma trận Y (% VĐT DM 2), ma trận S (Ma trận PS-HPS) và kết hợp hàm TRANSPOSE để chuyển vị ma trận Y. Công thức cụ thể như sau:

Trích đoạn Đánh giá hiệu quả hoạt động Nhận định đầu tư: Ngành Dược Việt Nam 1 Nhu Cầu Thị Trường Phân tích các chỉ tiêu tài chính: 1.Tình hình tài chính: ĐÁNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ:


Page 2