Nhân viên công số tiếng anh là gì

Từ vựng tiếng Anh về chủ đề công sở được đông đảo bạn trẻ quan tâm. Biết được những vị trí mà mình đang nhắm tới bằng tiếng anh sẽ giúp cho bạn có thể tìm kiếm nhiều tin tuyển dụng hơn. Trong bài viết này, 123dang.net mời bạn tìm hiểu Nhân viên tiếng Anh là gì và những vị trí trong công ty được dịch sang tiếng Anh ra sao? Cùng tìm hiểu nào.

Nhân viên tiếng Anh là gì?

Trong tiếng Anh mỗi một vị trí (position) đều được cụ thể hóa bằng một danh từ riêng. Nhân viên được hiểu là những người làm việc trong một văn phòng (office) thuộc tổ chức, công ty nào đó. Nhân viên được hiểu theo ý nghĩa đơn giản nhất là officer, hoặc staff.

Tuy nhiên cần phân biệt rõ hai từ trên để có thể hiểu một cách đúng đắn nhất. Cụ thể là:

- Officer: Chỉ những nhân viên làm việc trong văn phòng, thực hiện những công việc cần sử dụng máy tính, fax, vv.

- Staff: Chỉ chung cho đội ngũ nhân sự tại một công ty, tổ chức nhất định. Staff là danh từ dành cho những ai làm công lấy lương. Dù bạn là CEO hoặc CFO nhưng bạn vẫn là người làm thuê cho một ông chủ nào đó thì vẫn được gọi là Staff như thường.

Nhân viên công số tiếng anh là gì

Nhân viên kinh doanh tiếng Anh là gì?

Trong tiếng Anh bạn có thể thấy rất nhiều từ để chỉ nhân viên kinh doanh. Ví dụ như salesman, sale supervisor, Sale Regional, sale managers, are sales manager… Tất cả những từ này đều chỉ nhân viên kinh doanh, tuy nhiên chúng được phân chia theo cấp bậc và khu vực quản lý, lĩnh vực làm việc khác nhau.

Freelancer nhận THIẾT KẾ WEB và quản trị web - Đặc biệt uy tín, thiết kế trước, thu tiền sau: Liên hệ zalo: 0944.66.06.06!

Cấp thấp nhất là Salesman (dùng cho nam) và Saleswoman (dùng cho nữ).

Cấp thứ hai gồm có: Sales supervisor, Sale Executive. Hai danh từ này dành cho những nhân viên kinh doanh ở cấp cao hơn. Những người này có thể phụ trách quản lý nhóm Salesman và nhóm saleswoman, trực tiếp báo cáo với cấp trên.

Cấp thứ ba dành cho vị trí: Are Sales Manager. Vị trí này chỉ một nhóm chuyên quản lý một khu vực nào đó. Thực ra chỉ có những công ty lớn có mạng lưới chi nhánh ở nhiều địa phương, nhiều quốc gia mới có thể có vị trí này. Một Area Sales Manager sẽ đảm nhiệm vai trò quản lý Sale Supervisor, đồng thời có nhiệm vụ báo cáo với cán bộ ở cấp cao hơn.

Nhân viên công số tiếng anh là gì

Cấp thứ tư trong mạng lưới nhân viên kinh doanh là Area Sales Managers. Vị trí này còn có tên là Regional Sales managers, hoặc Nationa sales manager. Một số công ty đa quốc gia thường có vị trí này tại những nơi mà công ty đặt chi nhánh. Ví dụ như thương hiệu thời trang Zara có trụ sở ở hơn 50 quốc gia. Điều đó đồng nghĩa với việc họ có 50 National Sales Manager.

Nhân viên kinh doanh khác trong tiếng anh

Tùy từng lĩnh vực hoạt động mà tiếng anh còn quy định dùng các danh từ cho nhân viên kinh doanh. Ví dụ như:

Sales Engineer: Danh từ này chỉ những người bán hàng trong những lĩnh vực thiết bị, hóa chất. Nhân viên thuộc lĩnh vực này ngoài việc có kỹ năng bán hàng còn cần phải có cả trình độ chuyên môn để giải quyết tình huống với khách hàng.

Nhân viên công số tiếng anh là gì

Account Asistant, hoặc Account Executive: Danh từ này dùng cho nhân viên bán hàng trong những lĩnh vực liên quan đến dịch vụ. Trong dịch vụ khách sạn thì nhân viên Account Executive thường làm việc trong văn phòng kinh doanh hoặc phòng tài chính.

Hy vọng với bài viết trên đây bạn đã có thể tự trả lời câu hỏi nhân viên tiếng anh là gì phải không nào? Để biết thêm nhiều thông tin hơn nữa, xin vui lòng theo dõi những bài viết tiếp theo được đăng tải trên website, bạn nhé.

Nhân viên văn phòng tiếng Anh là gì ? Tìm hiểu ngay nghĩa

Thiệp Nhân Ái » Giải Đáp Câu Hỏi » Nhân viên văn phòng tiếng Anh là gì ? Tìm hiểu ngay nghĩa

Nhân viên văn phòng tiếng Anh là gì ? Giải nghĩa cụm từ nhân viên văn phòng trong tiếng Anh và tìm hiểu về nhân viên văn phòng trong công ty.

Ở các công ty lớn, các doanh nghiệp thường sử dụng tiếng Anh để gọi cho các chức vụ để thể hiện được sự chuyên nghiệp. Vậy nên có không ít người băn khoăn không biết nhân viên văn phòng tiếng anh là gì ? Để có được câu trả lời tốt nhất về nhân viên văn phòng và sử dụng từ chuẩn xác nhất thì bạn đừng bỏ lỡ những thông tin hữu ích dưới đây nhé!

Nhân viên công số tiếng anh là gì

Nhân viên văn phòng tiếng Anh là gì

Tìm hiểu nghĩa nhân viên văn phòng và nhân viên văn phòng tiếng Anh là gì ?

Nhân viên văn phòng trong tiếng anh là gì chính là vấn đề được nhiều người quan tâm đến. Vậy để hiểu rõ về nhân viên văn phòng trong tiếng Anh thì chúng ta nên tìm hiểu về nghĩa tiếng Việt là gì ?

Nhân viên văn phòng là gì ?

Nhân viên văn phòng là cụm từ được sử dụng rất phổ biến để chỉ một chức vụ, công việc của một số người. Thực chất thì đây là chức vụ dùng để chỉ những người làm công việc ở văn phòng như: nhân viên marketing, nhân viên nhân sự, nhân viên tài chính, nhân viên kế toán, nhân viên It…

Tuy nhiên, bạn cũng cần chú ý để không gọi nhầm lẫn giữa nhân viên với những người lãnh đạo trong công ty, doanh nghiệp. Những người có chức từ cấp trưởng phó phòng trở lên thì sẽ không gọi là nhân viên nữa mặc dù họ làm việc trong văn phòng. Những người này sẽ được gọi theo tên chức vụ của riêng họ.

Nhân viên văn phòng tiếng anh là gì ?

Như đã nói ở trên thì bạn có thể biết được khái niệm về nhân viên văn phòng được sử dụng để chỉ ai. Vậy trong tiếng anh cụm từ này được gọi như thế nào ? Thực chất thì nó được sử dụng với nhiều từ khác nhau, tùy vào mỗi trường hợp, tình huống, các danh từ hay động từ mà nên sử dụng cho phù hợp.

Thông thường thì nhân viên văn phòng trong tiếng Anh được gọi là “Office staff“. Trong một số trường hợp sẽ sử dụng các từ đồng nghĩa để thay thế cho Office staff như: Clerk, office worker, Backroom staff… Vậy nên bạn cần chú ý để sử dụng từ cho phù hợp để câu văn có nghĩa, dễ hiểu và thể hiện được sự chuyên nghiệp hơn.

Cách sử dụng cụm từ nhân viên văn phòng trong tiếng Anh

Để hiểu rõ về từ nhân viên văn phòng tiếng anh thì bạn nên ứng dụng vào trong trường hợp cụ thể. Bởi vậy bạn nên tham khảo các ví dụ như sau:

Vậy là thông tin trên đây đã giúp bạn nắm bắt được nhân viên văn phòng tiếng anh là gì ? Mong rằng qua chia sẻ trên có thể giúp bạn ứng dụng vào công việc, dùng từ chuẩn xác cũng như thể hiện được trình độ ngoại ngữ chuyên nghiệp hơn.

Giải Đáp Câu Hỏi -

Nhân viên công số tiếng anh là gì
"Nhân viên" tiếng anh là gì?

Nhân viên được hiểu là một vị trí làm việc trong môi trường văn phòng (việc làm hành chính văn phòng) trong một doanh nghiệp, môi trường xây dựng tại một công trường. Đối với mỗi tính chất, vị trí công việc khác nhau chúng ta có những danh từ cụ thể hóa bằng tiếng anh không giống nhau.

Đặc biệt là từ vựng liên quan đến chủ đề công sở hiện nay đang được nhiều bạn trẻ quan tâm đặc biệt trong cuộc sống. Bởi với tinh thần nhiệt huyết, sự cầu tiến trong việc, những sự nỗ lực phấn đấu trong cuộc sống đã thúc đẩy đa số các bạn trẻ tham gia vào các công ty đa quốc gia, công ty quốc tế… Chính vì điều này mà các từ vựng và cách dùng từ của “nhân viên” là vô cùng quan trọng để tránh việc nhầm lẫn trong giao tiếp và trong công việc. 

Không khó để có thể phân biệt được các từ vựng về “nhân viên” trong tiếng anh. Ngay sau đây, hãy cùng Timviec365.com giải thích cũng như phân biệt các từ vựng thú vị về “nhân viên” ngay thôi. 

Xem thêm: Mẫu CV xin việc kinh doanh

Khi nhắc đến nhân viên, chúng ta vẫn thường nghĩ đơn giản về khái niệm của từ này đó chính là ám chỉ những người làm thuê căn công. Và môi vị trí và môi trường cụ thể chúng ta có những cách dùng từ ngữ khác nhau. 

2.1. “Officer” và “Staff” 

Nhân viên công số tiếng anh là gì
“Officer” và “Staff” 

Trong môi trường công sở ngồi văn phòng thì chúng ta thường nhắc đến hai từ tiếng anh “Officer” và “Staff”. Đặc biệt hai từ vựng này thường bị nhầm lẫn với nhau một các nghiêm trọng. Trước hết hãy cùng giải thích nghĩa của chúng nhé! 

Tại một văn phòng công sở, mọi người vẫn thường nhắc đến “Officer”. Nguồn gốc tại sao lại có từ vững “Officer” này bởi nó xuất phát từ “Office” có nghĩa là văn phòng. Họ là những nhân viên làm việc trong môi trường văn phòng và đặc thù tính chất công việc đặc thù của họ thường liên quan chặt chẽ đến máy tính, Fax,... Một số việc làm phổ biến tại văn phòng như: Việc làm nhân sự, việc làm IT, việc làm SEO, việc làm Digital Marketing...

Còn đối với “Staff” mang nghĩa là danh từ số nhiều, mặc dù cũng được hiểu là từ vựng ám chỉ “nhân viên” nhưng được hiểu với nghĩa rộng hơn đó là chỉ chung cho cả một đội ngũ nhân sự trong một tổ chức. Mặc dù cùng mang nghĩa là nhân viên, là những người làm công ăn lương, thế nhưng khác với Officer chỉ ám chỉ những nhân viên làm trong văn phòng thì Staff bao hàm cả những CEO, CFO làm thuê cho một doanh nghiệp nhất định. Thế nhưng Staff chỉ ám chỉ những nhân viên có chức vụ thấp hơn những người quản lý và những người điều hành công ty.

Việc làm quản lý điều hành

2.2. “Employee”, “Worker” và “Labourer” 

Nhân viên công số tiếng anh là gì
“Employee”, “Worker” và “Labourer”

Employee và Worker cũng được hiểu với khái niệm là “nhân viên” tuy nhiên cách dùng từ của chúng cũng không giống nhau. Trước hết hãy cùng tìm hiểu xem “Employee là gì” và “Worker là gì”, từ đó Timviec365.com sẽ chỉ thêm cho bạn một mẹo nhỏ như bạn tham gia làm những bài kiểm tra như TOEIC hay IELTS nhé! 

“Employee” là danh từ chỉ số ít dành cho một người, bạn đừng nhầm lẫn với Employer bởi từ nào mang nghĩa là người chủ. Công việc của các Employee thường phải tuân thủ và chịu sự chỉ đạo, kiểm soát của người chủ. Bạn chỉ có thể dùng với các các công việc tương đối ổn định và có tính kéo dài, phụ thuộc lớn vào hợp đồng lao động không thời hạn, hợp đồng dài hạn, hợp đồng thử việc và mức lương của họ thường sẽ được trả vào mỗi tháng. Hơn thế nữa trong các trường học trung học hay đại học, người ta gọi những người phụ trách công việc giảng dạy như giáo viên, giảng viên là Employee chứ không dùng Staff. 

Xem thêm: Việc làm giáo dục - đào tạo

Trái ngược với Employee thì Worker được sử dụng mang nghĩa nhân viên nhưng kém trang trọng hơn, sự liên kết giữa người chủ và người làm thuê không có sự gắn bó. Worker được hiểu với một nghĩa rộng hơn, đó là bất kì ai đang và đã thực hiện các công việc có thể kiếm được tiền thì đều được quy về từ “Worker” và họ thường sẽ được trả lương theo giờ hoặc theo ngày, mức lương mà họ nhận được sẽ phụ thuộc lớn vào khối lượng mà họ đã làm được. Đa phần, người ta sử dụng “Worker” trong phạm vi xây dựng, môi trường công trường thi công, các công việc mang tính chất tay chân, nặng nhọc không giống với Employee làm việc trong doanh nghiệp cụ thể và cho người chủ nhất định. 

Xem thêm: Việc làm xây dựng

Trong môi trường nặng nhọc như xây dựng, công trường đã có Worker thì những công việc mang tính chất chân tay vất vả, nặng nhọc, làm việc ở ngoài trời như nông dân thì cũng ta sử dụng từ labourer. Hãy để ý kỹ môi trường làm việc của giữa Labour và Worker để tránh việc nhầm lẫn nhé. 

2.3. “Clerk” và “Personnel” 

Nhân viên công số tiếng anh là gì
“Clerk” và “Personnel” 

Không chỉ là trong doanh nghiệp hay một tổ chức lớn thì tại các chi nhánh bán hàng hay các nhân viên văn phòng thì Clerk và Personnel lại mang nghĩa hẹp hơn. 

Chính ta vẫn thường hay nhắc đến Clerk khi muốn nói đến việc làm nhân viên thu ngân tại siêu thị hay một cửa hàng nào đó. Họ cũng chính là những nhân viên phục vụ trong các cửa hàng mang nghĩa là Sales Clerk hay những nhân viên trong khách sạn đảm nhiệm công việc tại quầy lễ tân như đặt phòng, giao chìa khóa… Trong bộ phận nhân sự tại một doanh nghiệp thì Clerk chỉ phụ trách những công việc như xử lý hồ sơ và sử dụng chung cho nhân viên văn phòng, tuy nhiên trong một số bài tập, bài kiểm tra TOEIC hay IELTS, Clerk ít khi mang nghĩa là nhân viên văn phòng. 

Ngoài ra đối với các Personnel tượng trưng cho danh từ nhiều người thì họ là những người làm việc trong phòng nhân sự và được ám chỉ như một đội ngũ. Chúng ta vẫn thường để ý đến từ Personnel Manager nghĩa là vị trí việc làm trưởng phòng nhân sự. Hơn thế nữa, Personnel cũng được mang ý nghĩa tới từ HR - Human Resources. Ngoài ra sự khác nhau lớn nhất giữa Personnel và Staff đó là vị trí nhân viên, nếu như Staff chỉ những nhân viên phục vụ cho người quản lý, những người làm thuê cho ông chủ thì Personnel đề cập đến các vị trí từ thấp nhất cho đến cao nhất, cả những người điều hành hay người quản lý cũng được nằm trong từ Personnel  

Việc làm bán hàng

3. Phân biệt “nhân viên” trong tiếng anh theo chức vụ 

Mục trên là phân biệt theo tính chất công việc, dựa vào môi trường làm việc thì tại mục này chúng ta đề cập đến nghĩa “nhân viên” tiếng anh theo chức vụ. 

Tại sao lại có sự phân biệt theo chức vụ? Bởi lẽ trong một tổ chức, đặc biệt là các nhân viên kinh doanh, chúng ta đề cập đến 4 cấp độ công việc khác nhau. Việc phân chia như vậy giúp cho các công ty trong nước, công ty nước ngoài, các công ty đa quốc gia… có thể thuận tiện cho việc điều phối cũng như phân biệt các vị trí công việc để phục vụ cho mục đích quản lý đôi khi cũng tạo động lực cho nhân viên dưới quyền của mình. 

3.1. “Salesman” và “Saleswoman” - Cấp thấp nhất 

Nhân viên công số tiếng anh là gì
 “Salesman” và “Saleswoman” - Cấp thấp nhất 

Salesman và Saleswoman cũng được hiểu là các nhân viên kinh doanh nhưng lại nằm ở top cấp thấp nhất và được cụ thể hóa bằng công việc nhân viên bán hàng. Salesman là danh từ chỉ nhân viên bán hàng nam, còn Saleswoman chỉ nhân viên bán hàng nữ. Mặc dù cách gọi có sự phân biệt giữa hai giới tính thế nhưng tính chất công việc cũng như công việc họ phải làm là hoàn toàn giống nhau. 

Công việc mà các Salesman và Saleswoman đảm nhận đó là chào đóng các khách hàng, hướng dẫn khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ, tạo lập mối quan hệ giữa khách hàng và doanh nghiệp đồng thời tìm kiếm các khách hàng tiềm năng cho doanh nghiệp. 

Xem thêm: Sale Officer là gì?

Mức lương của họ thường được giao động trong mức 6 triệu đến 7 triệu đồng và mức lương sẽ phụ thuộc nhiều vào khả năng làm việc hưởng 5 đến 15% doanh số bán hàng hay còn được hiểu là tiền hoa hồng. 

Để có thể trở thành các Salesman thì bạn có thể tìm kiếm việc làm nhân viên Sales tại Hà Nội, tìm việc nhân viên Sales tại Thanh Hóa… ở Timviec365.com ngay nhé!

3.2. Sales Supervisor - Cấp bậc hai 

Nhân viên công số tiếng anh là gì
Sales Supervisor - Cấp bậc hai 

Để có thể Quản lý được các Salesman thì cần phải có sự quan tâm, phân công công việc của Sales Supervisor hay Sale Executive hay còn được hiểu và các chuyên viên bán hàng. Công việc của họ có phần khó khăn hơn các Salesman bởi họ chịu trách nhiệm cho việc lập kế hoạch, lên ý tưởng và các chiến lược kinh doanh theo tháng, theo quý tùy thuộc vào khu vực mà học được đảm nhiệm. Ngoài ra học cũng có nhiệm vụ phải phân chia công việc, quản lý cũng như triển khai kế hoạch kinh doanh cho toàn bộ công ty. 

Xét về mức lương mà các Sale Executive thì mức họ nhân được thường không cố định vì còn phải phụ thuộc vào phần trăm doanh số mà họ mang lại cho công ty. Đồng thời còn phụ thuộc vào số lượng hợp đồng ký được cho công ty. Tuy nhiên theo những thống kê mà Timviec365.com thu được thì mức lương trung bình của các Sale Executive đó là 5 đến 15 triệu một tháng. 

Việc làm nhân viên kinh doanh tại Hồ Chí Minh

3.3. Area Sales Manager -  Cấp bậc ba 

Area Sales Manager (ASM) được hiểu là một nhóm người chuyên quản lý bán hàng trong một khu vực cụ thể của doanh nghiệp hay được hiểu với công việc là Giám đốc kinh doanh cùng. Họ giữ chức vụ như người đại diện của công ty thực hiện công việc xác định các khách hàng tiềm năng cho doanh nghiệp. Đồng thời họ cũng là người chịu trách nhiệm cho tình hình doanh thu và hiệu suất bán hàng của doanh nghiệp trong khu vực đó. 

Tham khảo: CV ASM

Công việc của họ bao gồm 

  • Xây dựng, nắm bắt thông tin và phát triển hệ thống khách hàng trong một khu vực 
  • Đề xuất các ý tưởng, tham mưu cho ban lãnh đạo, đồng thời tham gia vào việc xây dựng hệ thống giám sát và phân phối. 
  • Khai thác và triển khai các kế hoạch tại cùng đó.
  • Đào tạo, bố trí và đưa ra các quyết định về nhân sự trong hệ thống kinh doanh vùng 
  • Phân tích dữ liệu, kết quả doanh thu, hiệu quả làm việc của doanh nghiệp sau đó báo cáo và tiếp nhận những ý kiến từ cấp trên. 
  • ...

3.4. National Sales Manager - cấp bậc 4 

Nhân viên công số tiếng anh là gì
National Sales Manager - cấp bậc 4 

National Sales Manager hay Regional Sales Manager là cấp độ cao nhất trong hệ thống nhân viên kinh doanh, vị trí này cũng được hiểu là các giám đốc kinh doanh quốc gia. Thông thường chỉ có những công ty có hoạt động kinh doanh rộng lớn, các thương hiệu lớn, các công ty đa quốc gia như Zara… mới có vị trí công việc này. Ví dụ như Zara là một thương hiệu thời trang mà chắc khi nhắc đến không ai là không biết đến thương hiệu này, với trụ sở được đặt rải rác ở 50 quốc gia thì đồng nghĩa với việc họ có đến 50 Regional Sales Manager. 

Công việc chính của các RSM đó là mở rộng phạm vi bán hàng và đề xuất ra những dòng sản phẩm, dịch vụ mới đồng thời họ cũng là người trực tiếp tham gia vào xây dựng các chiến lược kinh doanh cũng như phân phối, xây dựng các chiến lực về nhân sự để có thể đáp ứng được mục tiêu tài chính, bán hàng mà công ty đã đề ra.

Với khối lượng công việc dày đặc và áp lực từ khối lượng công việc đè nặng trên vai thì mức lương trung thành dành cho những Regional Sales Manager đang được giao động trong mức 39 triệu đến 52 triệu đồng. Và mức lương cao nhất đối với vị trí này mà Timviec365.com khảo khát được đó là 112,5 triệu VNĐ. 

Nếu bạn đang muốn nhắm đến vị trí công việc này thì đừng bỏ qua những tips giúp bạn thành công trong lĩnh vực bán hàng tại những bài chia sẻ kinh nghiệm làm việc của Timviec365.com nhé! 

Xem thêm: Mẫu CV xin việc bán hàng

4. Phân biệt “nhân viên” trong tiếng anh theo lĩnh vực 

Không chỉ dừng lại ở tính chất hay các cấp bậc làm việc thì nhân viên ở đây còn được phân chia theo từng lĩnh vực khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu những điều thú vị ngày ngay nhé!

4.1. Phân biệt “nhân viên” tiếng anh theo lĩnh vực dịch vụ 

Nhân viên công số tiếng anh là gì
Phân biệt “nhân viên” tiếng anh theo lĩnh vực dịch vụ 

Lĩnh vực dịch vụ chắc hẳn cũng không còn quá xa lạ với cuộc sống tiện nghi ngày nay, nhắc đến các nhân viên kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ chúng ta cần phải nhắc đến Account Assistant hay Account Executive. Các Account Executive thường làm việc trong văn phòng kinh doanh, văn phòng tài chính tại các khách sạn hay họ cũng tiếp nhận những công việc từ bộ phận Account với nhiệm vụ tư vấn, liên hệ, giải đáp các thắc mắc cho khách hàng của doanh nghiệp. Các công việc của họ gồm có việc liên hệ tìm kiếm các khách hàng tiềm năng, lên ý tưởng, dự trù kinh phí đồng thời đưa ra các quyết định, đề nghị về marketing… 

Nếu như bạn đang quan tâm đến vị trí Account Assistant thì hãy thử ghé thăm Timviec365.com để có thể biết thêm thông tin về mô tả công việc Account Assistant đồng thời tiếp nhận thêm những thông tin về quyền lợi, mức lương, môi trường làm việc ở các doanh nghiệp lớn, nhỏ nhé! 

4.2. Phân biệt “nhân viên” tiếng anh theo lĩnh vực thiết bị, hóa chất 

Trong lĩnh vực thiết bị, hóa chất chúng ta cũng có một công việc khác dành cho các nhân viên kinh doanh với tên gọi là Sales Engineer.  Công việc của kỹ sư bán hàng phù hợp với nhiều ngành như tự động hóa, năng lượng mặt trời hay điện tử truyền thông… 

Xem thêm: Ngành kỹ thuật điều khiển và tự động hóa ra làm gì?

Công việc của các kỹ sư bán hàng đó là phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, đảm bảo hướng đi của đơn hàng, phối hợp với đội ngũ bán hàng để tiếp xúc với những như cầu của khách hàng, tiếp xúc với khách hàng để trao đổi về nhu cầu sử dụng… 

Những nội dung trên đây là cách để bạn có thể phân biệt được sự khác nhau cơ bản của “nhân viên” trong tiếng anh giữa các chức vụ, tính chất công việc. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về thông tin của các vị trí công việc nêu trên thì đừng ngại ngần gửi ngay câu hỏi về với Timviec365.com nhé!

Trên đây là những thông tin thú vị liên quan đến “nhân viên” tiếng anh là gì. Đồng thời Timviec365.com mong rằng thông qua bài viết này bạn có thể dễ dàng phân biệt từ “Nhân viên” trong tiếng anh để tránh việc nhầm lẫn trong công việc cũng như học tập.

Tuyển dụng

Nhân viên công số tiếng anh là gì