Lịch thi đấu can cup 2023

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Cúp bóng đá châu Phi

Thành lập1957
Khu vựcChâu Phi (CAF)
Số đội24
Đội vô địch
hiện tại
 
Sénégal
(lần 1)
Đội bóng
thành công nhất
 
Ai Cập
(7 lần)
Cúp bóng đá châu Phi 2021

Đồng hồ đếm ngược đến ngày khai mạc vòng chung kết CAN 2010 tại Angola

Các giải đấu
  • 1957
  • 1959
  • 1962
  • 1963
  • 1965
  • 1968
  • 1970
  • 1972
  • 1974
  • 1976
  • 1978
  • 1980
  • 1982
  • 1984
  • 1986
  • 1988
  • 1990
  • 1992
  • 1994
  • 1996
  • 1998
  • 2000
  • 2002
  • 2004
  • 2006
  • 2008
  • 2010
  • 2012
  • 2013
  • 2015
  • 2017
  • 2019
  • 2021
  • 2023

Cúp bóng đá châu Phi (tiếng Pháp: Coupe d' Afrique des Nations - CAN; tiếng Anh: Africa Cup of Nations - AFCON) là cúp bóng đá giữa các quốc gia châu Phi do Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF) tổ chức. Giải lần đầu tiên được tổ chức năm 1957 chỉ với 3 đội bóng. Từ năm 1968, giải chính thức được tổ chức 2 năm một lần. Từ năm 2013, giải được chuyển sang tổ chức vào các năm lẻ để tránh trùng với Giải vô địch bóng đá thế giới. Như vậy lần thứ hai giải được tổ chức vào hai năm liên tiếp (2012 và 2013, sau lần đầu tiên vào 50 năm trước đó). Giải đấu năm 2021 được hoãn sang tháng 1 năm 2022 do đại dịch Covid-19.

Đội bóng đoạt nhiều chức vô địch nhất là Ai Cập với 7 lần bước lên ngôi vị cao nhất vào các năm 1957, 1959, 1986, 1998, 2006, 2008 và 2010.

Kết quả các trận chung kết và tranh hạng 3[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Hạng ba
Vô địch Tỉ số Hạng nhì
1957
Chi tiết
 
Sudan

Ai Cập
4–0

Ethiopia

Sudan
1959
Chi tiết
 
CH Ả Rập Thống nhất

CH Ả Rập Thống nhất
2–1 (1)

Sudan

Ethiopia
Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỉ số Hạng nhì Hạng ba Tỉ số Hạng tư
1962
Chi tiết
 
Ethiopia

Ethiopia
4–2
(h.p.)

CH Ả Rập Thống nhất

Tunisia
3–0

Uganda
1963
Chi tiết
 
Ghana

Ghana
3–0

Sudan

CH Ả Rập Thống nhất
3–0

Ethiopia
1965
Chi tiết
 
Tunisia

Ghana
3–2
(h.p.)

Tunisia

Bờ Biển Ngà
1–0

Sénégal
1968
Chi tiết
 
Ethiopia

CHDC Congo
1–0

Ghana

Bờ Biển Ngà
1–0

Ethiopia
1970
Chi tiết
 
Sudan

Sudan
3–2

Ghana

CH Ả Rập Thống nhất
3–1

Bờ Biển Ngà
1972
Chi tiết
 
Cameroon

Cộng hòa Congo
3–2

Mali

Cameroon
5–2

Zaire
1974
Chi tiết
 
Ai Cập

Zaire
2–2
(h.p.)
Play-off 2–0

Zambia

Ai Cập
4–0

Cộng hòa Congo
1976
Chi tiết
 
Ethiopia

Maroc
1–1 (2)

Guinée

Nigeria
3–2 (2)

Ai Cập
1978
Chi tiết
 
Ghana

Ghana
2–0

Uganda

Nigeria
2–0 (3)

Tunisia
1980
Chi tiết
 
Nigeria

Nigeria
3–0

Algérie

Maroc
2–0

Ai Cập
1982
Chi tiết
 
Libya

Ghana
1–1 (s.h.p.)
(7–6)
(11m)

Libya

Zambia
2–0

Algérie
1984
Chi tiết
 
Bờ Biển Ngà

Cameroon
3–1

Nigeria

Algérie
3–1

Ai Cập
1986
Chi tiết
 
Ai Cập

Ai Cập
0–0 (s.h.p.)
(5–4)
(11m)

Cameroon

Bờ Biển Ngà
3–2

Maroc
1988
Chi tiết
 
Maroc

Cameroon
1–0

Nigeria

Algérie
1–1 (s.h.p.)
(4–3)
(11m)

Maroc
1990
Chi tiết
 
Algérie

Algérie
1–0

Nigeria

Zambia
1–0

Sénégal
1992
Chi tiết
 
Senegal

Bờ Biển Ngà
0–0 (s.h.p.)
(11–10)
(11m)

Ghana

Nigeria
2–1

Cameroon
1994
Chi tiết
 
Tunisia

Nigeria
2–1

Zambia

Bờ Biển Ngà
3–1

Mali
1996
Chi tiết
 
Nam Phi

Nam Phi
2–0

Tunisia

Zambia
1–0

Ghana
1998
Chi tiết
 
Burkina Faso

Ai Cập
2–0

Nam Phi

CHDC Congo
4–4 (s.h.p.)
(4–1)
(11m)

Burkina Faso
2000
Chi tiết
 
Ghana &
 
Nigeria

Cameroon
2–2 (s.h.p.)
(4–3)
(11m)

Nigeria

Nam Phi
2–2 (s.h.p.)
(4–3)
(11m)

Tunisia
2002
Chi tiết
 
Mali

Cameroon
0–0 (s.h.p.)
(3–2)
(11m)

Sénégal

Nigeria
1–0

Mali
2004
Chi tiết
 
Tunisia

Tunisia
2–1

Maroc

Nigeria
2–1

Mali
2006
Chi tiết
 
Ai Cập

Ai Cập
0–0 (s.h.p.)
(4–2)
(11m)

Bờ Biển Ngà

Nigeria
1–0

Sénégal
2008
Chi tiết
 
Ghana

Ai Cập
1–0

Cameroon

Ghana
4–2

Bờ Biển Ngà
2010
Chi tiết
 
Angola

Ai Cập
1–0

Ghana

Nigeria
1–0

Algérie
2012
Chi tiết
 
Gabon &
 
Guinea Xích đạo

Zambia
0–0 (s.h.p.)
(8–7)
(11m)

Bờ Biển Ngà

Mali
2–0

Ghana
2013
Chi tiết
 
Nam Phi

Nigeria
1–0

Burkina Faso

Mali
3–1

Ghana
2015
Chi tiết
 
Guinea Xích đạo

Bờ Biển Ngà
0–0 (s.h.p.)
(9–8)
(11m)

Ghana

CHDC Congo
0–0 (s.h.p.)
(4–2)
(11m)

Guinea Xích Đạo
2017
Chi tiết
 
Gabon

Cameroon
2–1

Ai Cập

Burkina Faso
1–0

Ghana
2019
Chi tiết
 
Ai Cập

Algérie
1–0

Sénégal

Nigeria
1–0

Tunisia
2021
Chi tiết
 
Cameroon

Sénégal
0–0 (s.h.p.)
(4–2)
(11m)

Ai Cập

Cameroon
3–3 (s.h.p.)
(5–3)
(11m)

Burkina Faso
2023
Chi tiết
 
Bờ Biển Ngà
Chưa xác định Chưa xác định
2025
Chi tiết
 
Guinée
Chưa xác định Chưa xác định

(1) Năm 1959, chỉ có 3 đội tham dự và trận cuối cùng được coi như trận chung kết.

(2) Năm 1976, 4 đội cuối cùng (giải có 8 đội) đấu vòng tròn xếp hạng.

(3) Năm 1978, đội Tunisia bỏ cuộc ở phút thứ 42 và đội Nigeria được xử thắng 2-0.

Các đội lọt vào top 4[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Vô địch Hạng nhì Hạng ba Hạng tư
 
Ai Cập
7 (1957, 1959*, 1986*, 1998, 2006*, 2008, 2010) 3 (1962, 2017, 2021) 3 (1963, 1970, 1974*) 3 (1976, 1980, 1984)
 
Cameroon
5 (1984, 1988, 2000, 2002, 2017) 2 (1986, 2008) 2 (1972*, 2021*) 1 (1992)
 
Ghana
4 (1963*, 1965, 1978*, 1982) 5 (1968, 1970, 1992, 2010, 2015) 1 (2008*) 3 (1996, 2012, 2013, 2017)
 
Nigeria
3 (1980*, 1994, 2013) 4 (1984, 1988, 1990, 2000*) 7 (1976, 1978, 1992, 2002, 2004, 2006, 2010, 2019)
 
Bờ Biển Ngà
2 (1992, 2015) 2 (2006, 2012) 4 (1965, 1968, 1986, 1994) 2 (1970, 2008)
 
Algérie
2 (1990*, 2019) 1 (1980) 2 (1984, 1988) 2 (1982, 2010)
 
CHDC Congo
2 (1968, 1974) 2 (1998, 2015) 1 (1972)
 
Zambia
1 (2012) 2 (1974, 1994) 3 (1982, 1990, 1996)
 
Tunisia
1 (2004*) 2 (1965*, 1996) 1 (1962) 2 (1978, 2000, 2019)
 
Sudan
1 (1970*) 2 (1959, 1963) 1 (1957*)
 
Sénégal
1 (2021) 2 (2002, 2019) 3 (1965, 1990, 2006)
 
Ethiopia
1 (1962*) 1 (1957) 1 (1959) 2 (1963, 1968*)
 
Maroc
1 (1976) 1 (2004) 1 (1980) 2 (1986, 1988*)
 
Nam Phi
1 (1996*) 1 (1998) 1 (2000)
 
Cộng hòa Congo
1 (1972) 1 (1974)
 
Mali
1 (1972) 2 (2012, 2013) 3 (1994, 2002*, 2004)
 
Burkina Faso
1 (2013) 1 (2017) 2 (1998*, 2021)
 
Uganda
1 (1978) 1 (1962)
 
Guinée
1 (1976)
 
Libya
1 (1982*)
 
Guinea Xích Đạo
1 (2015*)

* Chủ nhà

Kết quả của các nước chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nước đăng cai Chung kết
1957
 
Sudan
Hạng ba
1959
 
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất
Vô địch
1962
 
Ethiopia
Vô địch
1963
 
Ghana
Vô địch
1965
 
Tunisia
Á quân
1968
 
Ethiopia
Hạng tư
1970
 
Sudan
Vô địch
1972
 
Cameroon
Hạng ba
1974
 
Ai Cập
Hạng ba
1976
 
Ethiopia
Vòng bảng
1978
 
Ghana
Vô địch
1980
 
Nigeria
Vô địch
1982
 
Libya
Á quân
1984
 
Bờ Biển Ngà
Vòng bảng
1986
 
Ai Cập
Vô địch
1988
 
Maroc
Hạng tư
1990
 
Algérie
Vô địch
1992
 
Sénégal
Tứ kết
1994
 
Tunisia
Vòng bảng
1996
 
Nam Phi
Vô địch
1998
 
Burkina Faso
Hạng tư
2000
 
Nigeria
Á quân
 
Ghana
Tứ kết
2002
 
Mali
Hạng tư
2004
 
Tunisia
Vô địch
2006
 
Ai Cập
Vô địch
2008
 
Ghana
Hạng ba
2010
 
Angola
Tứ kết
2012
 
Guinea Xích Đạo

 
Gabon
Tứ kết
2013
 
Nam Phi
Tứ kết
2015
 
Guinea Xích Đạo
Hạng tư
2017
 
Gabon
Vòng bảng
2019
 
Ai Cập
Vòng 16 đội
2021
 
Cameroon
Hạng ba
2023
 
Bờ Biển Ngà
Chưa xác định
2025
 
Guinée
Chưa xác định

Kết quả của đương kim vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đương kim vô địch Chung kết
1959
 
Ai Cập
Vô địch
1962
 
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất
Á quân
1963
 
Ethiopia
Hạng tư
1965
 
Ghana
Vô địch
1968
 
Ghana
Á quân
1970
 
Congo-Kinshasa
Vòng bảng
1972
 
Sudan
Vòng bảng
1974
 
Cộng hòa Congo
Hạng tư
1976
 
Zaire
Vòng bảng
1978
 
Maroc
Vòng bảng
1980
 
Ghana
Vòng bảng
1982
 
Nigeria
Vòng bảng
1984
 
Ghana
Vòng bảng
1986
 
Cameroon
Á quân
1988
 
Ai Cập
Vòng bảng
1990
 
Cameroon
Vòng bảng
1992
 
Algérie
Vòng bảng
1994
 
Bờ Biển Ngà
Hạng ba
1996
 
Nigeria
Bỏ cuộc
1998
 
Nam Phi
Á quân
2000
 
Ai Cập
Tứ kết
2002
 
Cameroon
Vô địch
2004
 
Cameroon
Tứ kết
2006
 
Tunisia
Tứ kết
2008
 
Ai Cập
Vô địch
2010
 
Ai Cập
Vô địch
2012
 
Ai Cập
Không vượt qua vòng loại
2013
 
Zambia
Vòng bảng
2015
 
Nigeria
Không vượt qua vòng loại
2017
 
Bờ Biển Ngà
Vòng bảng
2019
 
Cameroon
Vòng 16 đội
2021
 
Algérie
Vòng bảng
2023
 
Sénégal
Chưa xác định

Vô địch theo từng khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Các đội vô địch Số lần vô địch
Bắc Phi Ai Cập (7), Algérie (2), Maroc (1), Tunisia (1) 11 lần
Tây Phi Ghana (4), Nigeria (3), Bờ Biển Ngà (2), Sénégal (1) 10 lần
Trung Phi Cameroon (5), Cộng hòa Dân chủ Congo (2), Congo (1) 8 lần
Đông Phi Ethiopia (1), Sudan (1) 2 lần
Nam Phi Nam Phi (1), Zambia (1) 2 lần

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất giải[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ
1957
Ad-Diba
1959
Mahmoud El-Gohary
1962
Mengistu Worku
1963
Hassan El-Shazly
1965
Osei Kofi
1968
Kazadi Mwamba
1970
Laurent Pokou
1972
François M'Pelé
1974
Ndaye Mulamba
1976
Ahmed Faras
1978
Karim Abdul Razak
1980
Christian Chukwu
1982
Fawzi Al-Issawi
1984
Théophile Abega
1986
Roger Milla
1988
Aziz Bouderbala
1990
Rabah Madjer
1992
Abédi Pelé
1994
Rashidi Yekini
1996
Kalusha Bwalya
1998
Benni McCarthy
2000
Lauren Etame
2002
Rigobert Song
2004
Jay-Jay Okocha
2006
Ahmed Hassan
2008
Hosny Abd Rabo
2010
Ahmed Hassan
2012
Christopher Katongo
2013
Jonathan Pitroipa
2015
Christian Atsu
2017
Christian Bassogog
2019
Ismaël Bennacer
2021
Sadio Mané

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

NămCầu thủSố bàn
thắng
1957
Ad-Diba
5
1959
Mahmoud Al-Gohari
3
1962
Mengistu Worku
3
Badawi Abdel Fattah
1963
Hassan El-Shazly
6
1965
Ben Acheampong
3
Osei Kofi
Eustache Manglé
1968
Laurent Pokou
6
1970
Laurent Pokou
8
1972
Salif Keita
5
1974
Ndaye Mulamba
9
1976
Aliou Mamadou Keita
4
1978
Phillip Omondi
3
Opoku Afriyie
Segun Odegbami
1980
Khaled Labied
3
Segun Odegbami
1982
George Alhassan
4
1984
Taher Abouzaid
4
1986
Roger Milla
4
1988
Lakhdar Belloumi
2
Roger Milla
Abdoulaye Traoré
Gamal Abdelhamid
1990
Djamel Menad
4
1992
Rashidi Yekini
4
1994
Rashidi Yekini
5
1996
Kalusha Bwalya
5
1998
Hossam Hassan
5
Benni McCarthy
2000
Shaun Bartlett
5
2002
Patrick M'Boma
3
René Salomon Olembé
Julius Aghahowa
2004
Patrick M'Boma
4
Frédéric Kanouté
Youssef Mokhtari
Jay-Jay Okocha
Francileudo dos Santos
2006
Samuel Eto'o
5
2008
Samuel Eto'o
5
2010
Mohamed Nagy
5
2012
Manucho
3
Didier Drogba
Pierre-Emerick Aubameyang
Cheick Diabaté
Houssine Kharja
Christopher Katongo
Emmanuel Mayuka
2013
Mubarak Wakaso
4
Emmanuel Emenike
2015
Thievy Bifouma
3
Dieumerci Mbokani
Javier Balboa
André Ayew
Ahmed Akaïchi
2017
Junior Kabananga
3
2019
Odion Ighalo
5
2021
Vincent Aboubakar
8

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Đội

1957

1959

1962

1963

1965

1968

1970

1972

1974

1976

1978

1980

1982

1984

1986

1988

1990

1992

1994

1996

1998


2000

2002

2004

2006

2008
Năm
 
Algérie
VB H2 H4 H3 VB H3 H1 VB TK VB TK VB TK 13
 
Angola
VB VB VB TK 4
 
Bénin
VB VB 2
 
Botswana
0
 
Burkina Faso
VB VB H4 VB VB VB 6
 
Burundi
0
 
Cameroon
VB H3 VB H1 H2 H1 VB H4 VB TK H1 H1 TK TK H2 14
 
Cabo Verde
0
 
Comoros
0
 
Cộng hòa Congo
VB H1 H4 VB TK VB 6
 
CHDC Congo
VB H1 VB H4 H1 VB VB TK TK TK H3 VB TK VB TK 15
 
Bờ Biển Ngà
H3 H3 H4 VB VB VB H3 VB VB H1 H3 VB TK VB VB H2 H4 17
 
Ai Cập
H1 H1 H2 H3 H3 H3 H4 H4 H4 H1 VB VB VB TK TK H1 TK KT VB H1 H1 21
 
Guinea Xích Đạo
0
 
Ethiopia
H2 H3 H1 H4 VB H4 VB VB VB 9
 
Gabon
VB TK VB 3
 
Gambia
0
 
Ghana
H1 H1 H2 H2 H1 VB H1 VB H2 TK H4 VB TK TK VB H3 16
 
Guinée
VB VB H2 VB VB VB TK TK TK 9
 
Guiné-Bissau
0
 
Kenya
VB VB VB VB VB 4
 
Liberia
VB VB 2
 
Libya
H2 VB 2
 
Madagascar
0
 
Malawi
VB 1
 
Mali
H2 H4 H4 H4 VB 5
 
Mauritanie
0
 
Mauritius
VB 1
 
Maroc
VB H1 VB H3 H4 H4 VB TK VB VB H2 VB VB 13
 
Mozambique
VB VB VB 3
 
Namibia
VB VB 2
 
Niger
0
 
Nigeria
VB H3 H3 H1 VB H2 H2 H2 H3 H1 H2 H3 H3 H3 TK 14
 
Rwanda
VB 1
 
Sénégal
H4 VB VB H4 TK TK TK H2 TK H4 VB 12
 
Sierra Leone
VB VB 2
 
Nam Phi
H1 H2 H3 TK VB VB VB 7
 
Sudan
H3 H2 H2 H1 VB VB VB 7
 
Tanzania
VB 1
 
Togo
VB VB VB VB VB VB 5
 
Tunisia
H3 VB H2 H4 VB VB H2 TK H4 VB H1 TK TK 13
 
Uganda
H4 VB VB VB H2 5
 
Zambia
H2 VB H3 VB H3 TK H2 H3 VB VB VB VB VB 13
 
Zimbabwe
VB VB 2
Đội

2010


2012

2013

2015

2017

2019

2021

2023

2025
Năm
 
Algérie
H4 VB TK VB H1 VB 6
 
Angola
TK VB VB VB 4
 
Bénin
VB TK 2
 
Botswana
VB 1
 
Burkina Faso
GS GS H2 VB H3 H4 6
 
Burundi
VB 1
 
Cameroon
TK VB H1 V16 H3 5
 
Cabo Verde
TK VB V16 3
 
Comoros
V16 1
 
Cộng hòa Congo
TK 1
 
CHDC Congo
VB H3 TK V16 4
 
Bờ Biển Ngà
TK H2 TK H1 VB TK V16 H 8
 
Ai Cập
H1 H2 V16 H2 4
 
Guinea Xích Đạo
TK H4 TK 3
 
Ethiopia
VB VB 2
 
Gabon
VB TK VB VB V16 5
 
Gambia
TK 1
 
Ghana
H2 H4 H4 H2 H4 V16 VB 7
 
Guinée
VB TK V16 V16 H 5
 
Guiné-Bissau
VB VB VB 3
 
Kenya
VB 1
 
Liberia
0
 
Libya
VB 1
 
Madagascar
TK 1
 
Malawi
VB V16 2
 
Mali
VB H3 H3 VB VB V16 V16 7
 
Mauritanie
VB VB 1
 
Mauritius
0
 
Maroc
VB VB TK V16 TK 4
 
Mozambique
VB 1
 
Namibia
VB 1
 
Niger
VB VB 2
 
Nigeria
H3 H1 H3 V16 4
 
Rwanda
0
 
Sénégal
VB VB TK H2 H1 5
 
Sierra Leone
VB 1
 
Nam Phi
TK VB TK 3
 
Sudan
TK VB 2
 
Tanzania
VB 1
 
Togo
TK VB 2
 
Tunisia
VB TK VB TK TK H4 TK 7
 
Uganda
VB V16 2
 
Zambia
TK H1 VB VB 4
 
Zimbabwe
VB VB VB 3
Chú thích
  • Q – Vượt qua vòng loại
  •     — Chủ nhà
  •     — Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  •     — Bị loại khỏi vòng loại
Các đội chưa từng tham dự CAN
 
Trung Phi
,
 
Tchad
,
 
Djibouti
,
 
Eritrea
,
 
Eswatini
,
 
Lesotho
,
 
São Tomé và Príncipe
,
 
Seychelles
,
 
Somalia
,
 
Nam Sudan
.

Lần đầu tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thống kê giải đầu tiên mà các đội tuyển giành quyền vào chơi một vòng chung kết CAN.

Năm Đội tuyển
1957
 
Ai Cập
 
Ethiopia
 
Sudan
1959 Không có
1962
 
Tunisia
 
Uganda
1963
 
Ghana
 
Nigeria
1965
 
Cộng hòa Congo
 
Bờ Biển Ngà
 
Sénégal
1968
 
Algérie
 
CHDC Congo
1970
 
Cameroon
 
Guinée
1972
 
Kenya
 
Mali
 
Maroc
 
Togo
1974
 
Mauritius
 
Zambia
1976 Không có
1978
 
Burkina Faso
1980
 
Tanzania
1982
 
Libya
1984
 
Malawi
1986
 
Mozambique
1988 Không có
1990
1992
1994
 
Gabon
 
Sierra Leone
1996
 
Liberia
 
Nam Phi
1998
 
Namibia
2000 Không có
2002
2004
 
Bénin
 
Rwanda
 
Zimbabwe
2006
 
Angola
2008 Không có
2010
2012
 
Botswana
 
Guinea Xích Đạo
 
Niger
2013
 
Cabo Verde
2015 Không có
2017
 
Guiné-Bissau
2019
 
Burundi
 
Madagascar
 
Mauritanie
2021
 
Comoros
 
Gambia

Thống kê theo số trận thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến mùa giải 2021:

Chú thích
Đội vô địch CAN
STT Đội tuyển Số lần Số trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
1
 
Ai Cập
25 107 60 20 27 168 90 +78 200
2
 
Ghana
23 102 54 21 27 133 87 +46 183
3
 
Nigeria
19 97 53 22 22 137 91 +46 181
4
 
Cameroon
20 91 45 30 16 137 82 +55 165
5
 
Bờ Biển Ngà
24 99 44 30 25 143 101 +42 162
6
 
Algérie
19 77 28 22 27 94 89 +5 106
7
 
Maroc
18 70 27 24 19 82 63 +19 105
8
 
Tunisia
20 80 25 29 26 99 94 +5 104
9
 
Sénégal
16 67 27 17 23 78 56 +22 98
10
 
Zambia
17 67 26 20 21 81 69 +12 98
11
 
CHDC Congo
19 73 20 24 29 88 102 −14 84
12
 
Mali
12 54 19 19 16 65 65 0 76
13
 
Nam Phi
10 42 16 13 14 48 45 +3 61
14
 
Guinée
13 47 13 17 17 61 66 −5 56
15
 
Burkina Faso
12 48 9 16 23 47 72 −25 43
16
 
Gabon
8 25 7 10 8 24 27 −3 31
17
 
Sudan
9 27 7 7 13 29 42 −13 28
18
 
Cộng hòa Congo
7 26 7 7 12 27 40 −13 28
19
 
Ethiopia
11 30 7 4 19 31 67 −36 25
20
 
Angola
8 26 4 12 10 30 39 −9 24
21
 
Guinea Xích Đạo
3 15 6 4 5 11 14 −3 22
22
 
Togo
8 25 3 8 14 19 42 −23 17
23
 
Uganda
7 23 4 3 16 21 38 −17 15
24
 
Libya
3 11 3 5 3 12 13 −1 14
25
 
Cabo Verde
3 11 2 6 3 6 9 −3 12
26
 
Zimbabwe
5 15 3 2 10 16 31 −15 11
27
 
Gambia
1 5 3 1 1 4 3 +1 10
28
 
Kenya
6 17 2 4 11 12 31 −20 10
29
 
Madagascar
1 5 2 2 1 7 7 0 8
30
 
Malawi
3 10 2 2 6 9 15 −6 8
31
 
Sierra Leone
3 8 1 3 4 4 14 −10 6
32
 
Liberia
2 5 1 2 2 5 7 −2 5
33
 
Bénin
4 14 0 5 9 7 24 −17 5
34
 
Rwanda
1 3 1 1 1 3 3 0 4
35
 
Comoros
1 4 1 0 3 4 7 −3 3
36
 
Guiné-Bissau
3 9 0 3 6 2 12 −10 3
37
 
Mauritanie
2 6 0 2 4 1 11 −10 2
38
 
Namibia
3 9 0 2 7 10 24 −14 2
39
 
Mozambique
4 12 0 2 10 4 26 −22 2
40
 
Niger
2 6 0 1 5 1 9 −8 1
41
 
Tanzania
2 6 0 1 5 5 14 −9 1
42
 
Burundi
1 3 0 0 3 0 4 −4 0
43
 
Mauritius
1 3 0 0 3 2 8 −6 0
44
 
Botswana
1 3 0 0 3 2 9 −7 0

Các huấn luyện viên vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Huấn luyện viên Vô địch
1957
Mourad Fahmy
 
Ai Cập
1959
Pál Titkos
 
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất
1962
Ydnekatchew Tessema
Slavko Milošević
 
Ethiopia
1963
Charles Gyamfi
 
Ghana
1965
Charles Gyamfi
 
Ghana
1968
Ferenc Csanádi
 
Congo-Kinshasa
1970
Jiří Starosta
 
Sudan
1972
Adolphe Bibanzoulou
 
Cộng hòa Congo
1974
Blagoje Vidinić
 
Zaire
1976
Gheorghe Mărdărescu
 
Maroc
1978
Fred Osam-Duodu
 
Ghana
1980
Otto Glória
 
Nigeria
1982
Charles Gyamfi
 
Ghana
1984
Radivoje Ognjanović
 
Cameroon
1986
Mike Smith
 
Ai Cập
1988
Claude Le Roy
 
Cameroon
1990
Abdelhamid Kermali
 
Algérie
1992
Yeo Martial
 
Bờ Biển Ngà
1994
Clemens Westerhof
 
Nigeria
1996
Clive Barker
 
Nam Phi
1998
Mahmoud El-Gohary
 
Ai Cập
2000
Pierre Lechantre
 
Cameroon
2002
Winfried Schäfer
 
Cameroon
2004
Roger Lemerre
 
Tunisia
2006
Hassan Shehata
 
Ai Cập
2008
Hassan Shehata
 
Ai Cập
2010
Hassan Shehata
 
Ai Cập
2012
Hervé Renard
 
Zambia
2013
Stephen Keshi
 
Nigeria
2015
Hervé Renard
 
Bờ Biển Ngà
2017
Hugo Broos
 
Cameroon
2019
Djamel Belmadi
 
Algérie
2021
Aliou Cissé
 
Sénégal

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]