Giải bài tâp toán lớp 4 tập 2 bài 162 năm 2024

Lời giải vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 sách mới Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều hay nhất, chi tiết được biên soạn bám sát nội dung VBT Toán lớp 4 Tập 2. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp Giáo viên, Phụ huynh có thêm tài liệu giúp các con học tốt môn Toán lớp 4.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Giải bài tâp toán lớp 4 tập 2 bài 162 năm 2024

Giải bài tâp toán lớp 4 tập 2 bài 162 năm 2024

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải vở bài tập Toán lớp 4 Tập 1 và Tập 2 | Giải vở bài tập Toán lớp 4 Tập 1, Tập 2 được biên soạn bám sát nội dung VBT Toán lớp 4.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Bài 162. ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN số (tiếp theo)

  1. Tính theo hai cách: Cách 1: 6 + 5 11 11 3 — X — 11 7 n,, a. 6 3 , 5 3 Cách 2; — X — + — X — 11 7 11 7 33 77 15 45 3 5 21 45 7 9 Cách 1: ”■ Cách 2: Q_ 45 — X — = — X — = 15 45 2 5 5 2x/x/x^ 1 X X X X X X 1
  2. Tính: 2x3x4 _ 2 X X X X aj3x4x5"Xx/x5 ,.2 3 4.1 2 3 b)—X — x-^: — = —x — 3 4 5 5 3 4 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Số thích hợp đề’ viết vào ô trống của — : 1=1 = “ là: 20. 5 5 5
  3. 1
  4. 4 c. 5 Một tấm vải dài 25m. Đã may quần áo hết — tấm vải đó. Sô" vải 5 z 5 , còn lại người ta đem may cái túi, mỗi túi hết — m vải. Hỏi may 8 được tất cả mấy cái túi n Tóm tắt 25m Tấm vải:k;''l'—t ~"Ym' ?m iư vậy ? Bài giải Theo sơ đồ số phần bằng nhau là 5 (phần). Sô" vải may quần áo là: 25 : 5 X 4 = 20 (m) Sô" vải còn lại: 25 - 20 = 5 (m) Sô" túi vải may được là: 5 : I = 5 X I = 8 (túi) 8 5 Đáp sô": May được 8 túi $\frac{9}{{12}} + \frac{2}{4} - \frac{5}{6} = \frac{9}{{12}} + \frac{6}{{12}} - \frac{{10}}{{12}} = \frac{5}{{12}}$

$\frac{9}{7} - \frac{4}{{14}} = \frac{{18}}{{14}} - \frac{4}{{14}} = \frac{{14}}{{14}} = 1$

$\frac{7}{{15}} - \frac{1}{5} + \frac{2}{3} = \frac{7}{{15}} - \frac{3}{{15}} + \frac{{10}}{{15}} = \frac{{14}}{{15}}$

Giải bài tâp toán lớp 4 tập 2 bài 162 năm 2024

Câu 2

Tính bằng cách thuận tiện:

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp để nhóm hai phân số có cùng mẫu số với nhau.

Lời giải chi tiết:

  1. $\frac{9}{{14}} + 2 + \frac{5}{{14}} = \left( {\frac{9}{{14}} + \frac{5}{{14}}} \right) + 2$= $\frac{{14}}{{14}} + 2 = 1 + 2 = 3$
  1. $3 - \frac{7}{6} - \frac{5}{6} = 3 - \left( {\frac{7}{6} + \frac{5}{6}} \right)$ = 3 - $\frac{{12}}{6} = 3 - 2 = 1$

Câu 3

Có một cái bánh pi-da, Hương và Dũng nhận được số phần bánh như sau:

Giải bài tâp toán lớp 4 tập 2 bài 162 năm 2024

  1. Cả hai bạn Hương và Dũng nhận được mấy phần cái bánh?
  1. Còn lại mấy phần cái bánh?

Phương pháp giải:

  1. Số phần bánh cả hai bạn nhận được = số phần bánh của bạn Hương + số phần bánh của bạn Dũng
  1. Số phần bánh còn lại = 1 - Số phần bánh cả hai bạn nhận được

Lời giải chi tiết:

  1. Cả hai bạn Hương và Dũng nhận được số phần cái bánh là:

$\frac{1}{4} + \frac{3}{8} = \frac{5}{8}$ (cái bánh)

  1. Còn lại số phần cái bánh là:

$1 - \frac{5}{8} = \frac{3}{8}$ (cái bánh)

Đáp số: a) $\frac{5}{8}$ cái bánh

  1. $\frac{3}{8}$ cái bánh

Câu 4

Tìm phân số thích hợp:

Phương pháp giải:

  1. Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
  1. Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
  1. Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

Lời giải chi tiết:

  1. …. + $\frac{7}{{15}} = \frac{4}{5}$

$\frac{4}{5} - \frac{7}{{15}} = \frac{1}{3}$

Vậy số cần tìm là $\frac{1}{3}$

  1. ….. – 3 = $\frac{7}{8}$

$\frac{7}{8} + 3 = \frac{{31}}{8}$

Vậy số cần tìm là $\frac{{31}}{8}$

  1. $\frac{6}{7} - .... = \frac{5}{{14}}$

$\frac{6}{7} - \frac{5}{{14}} = \frac{1}{2}$

Vậy số cần tìm là $\frac{1}{2}$

Câu 5

Một vòi nước chảy vào bể chưa có nước. Giờ đầu chảy được $\frac{3}{{10}}$ bể, giờ thứ hai chảy được $\frac{2}{5}$ bể. Sau đó người ta dùng hết một lượng nước thì lượng nước còn lại bằng $\frac{1}{2}$ bể. Hỏi lượng nước đã dùng bằng mấy phần bể?

Phương pháp giải:

Bước 1: Số phần bể vòi nước chảy được trong 2 giờ = số phần bể giờ đầu chảy được + số phần bể giờ thứ hai chảy được