Các ban ngành chính phủ tiếng hoa là gì năm 2024

Quyền lực pháp lý của Đảng Cộng sản được đảm bảo bởi Hiến pháp và vị trí của nó như là cơ quan chính trị tối cao trong PRC được thực hiện thông qua sự kiểm soát toàn diện đối với nhà nước, quân đội và truyền thông. Theo một phát ngôn viên chính phủ nổi tiếng:

Chúng tôi sẽ không bao giờ chỉ đơn giản là sao chép hệ thống của các nước phương Tây hoặc giới thiệu một hệ thống gồm nhiều đảng nắm giữ chính quyền luân phiên; Mặc dù các cơ quan nhà nước của Trung Quốc có trách nhiệm khác nhau, nhưng tất cả họ đều tuân thủ đường lối, nguyên tắc và chính sách của đảng.

Các cơ quan chính của quyền lực nhà nước là Đại hội Đại biểu Nhân dân toàn quốc (NPC), Chủ tịch nước và Hội đồng Nhà nước. Thành viên của Hội đồng Nhà nước bao gồm Thủ tướng, một số lượng Phó Thủ tướng (nay là bốn), năm Ủy viên Hội đồng Nhà nước (giao thức ngang hàng với các phó thủ tướng nhưng với danh mục đầu tư hẹp hơn), Tổng thư ký, và hiện 26 Bộ trưởng và các bộ phận nội các khác thủ trưởng Trong những năm 1980, đã có một nỗ lực nhằm tách biệt các chức năng của đảng và nhà nước, với bên quyết định chính sách chung và nhà nước thực hiện nó. Nỗ lực này đã bị bỏ rơi vào những năm 1990 với kết quả là giới lãnh đạo chính trị trong bang cũng là lãnh đạo của đảng. Cấu trúc kép này do đó tạo ra một trọng tâm tập trung duy nhất của quyền lực.

Đồng thời, đã có một động thái để tách các cơ quan đảng và nhà nước ở các cấp khác ngoài chính quyền trung ương. Nó không phải là chưa từng nghe thấy cho một điều hành địa phương cũng là bí thư đảng. Điều này thường gây ra xung đột giữa giám đốc điều hành và bí thư đảng ủy, và cuộc xung đột này được xem rộng rãi là cố ý để ngăn chặn hoặc trở nên quá mạnh mẽ. Một số trường hợp đặc biệt là Khu vực hành chính đặc biệt của Hồng Kông và Ma Cao, theo hiến pháp và luật cơ bản tương ứng, hầu hết các luật quốc gia không áp dụng và các khu tự trị, theo thông lệ của Liên Xô, giám đốc điều hành thường là thành viên của dân tộc địa phương nhóm trong khi tổng bí thư đảng không phải là người địa phương và thường là người Hán.

Theo Hiến pháp Trung Quốc, Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ở Trung Quốc. Họ họp hàng năm trong khoảng hai tuần để xem xét và phê duyệt các định hướng chính sách mới, luật pháp, ngân sách và thay đổi nhân sự lớn. Hầu hết luật pháp quốc gia tại Trung Quốc được Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân thông qua. Hầu hết các sáng kiến được trình bày cho NPCSC để Hội đồng Nhà nước xem xét sau khi có sự chứng thực trước đó của Ủy ban Thường vụ Bộ Chính trị của Đảng Cộng sản. Mặc dù NPC thường phê chuẩn các khuyến nghị về chính sách và nhân sự của Hội đồng Nhà nước, NPC và ủy ban thường vụ đã ngày càng khẳng định vai trò là cơ quan lập pháp quốc gia và đã có thể buộc sửa đổi trong một số luật. Ví dụ, Hội đồng Nhà nước và Đảng đã không thể đảm bảo thông qua thuế nhiên liệu để tài trợ cho việc xây dựng đường cao tốc.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ralph H. Folsom, John H. Minan, Lee Ann Otto, Law and Politics in the People's Republic of China, West Publishing (St. Paul, 1992), pp. 76–77. "China 'will not have democracy' China will never adopt Western-style democracy with a multi-party system, its top legislator has said." BBC 9 March 2009, accessed October 9, 2010.

+ Giảng viên tại khoa Tiếng Trung, trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế + Giảng viên thỉnh giảng tại trường Đại học Y Dược, Đại học Huế + Giảng viên thỉnh giảng tại trường Đại học Khoa học, Đại học Huế + Founder và giáo viên tại trung tâm Ngoại ngữ Học học học Tiếng Trung + Số học viên đã giảng dạy: 5000+

Cơ quan nhà nước là 国家机关 /guójiā'jīguān/, là bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước, là tổ chức hay cá nhân mang quyền lực nhà nước được thành lập và có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Cơ quan nhà nước là 国家机关 /guójiā'jīguān/, mỗi cơ quan nhà nước gồm một số lượng người nhất định, có thể gồm một người là nguyên thủ quốc gia hay một nhóm người như quốc hội, chính phủ.

Một số từ vựng về các cơ quan nhà nước trong tiếng Trung:

政治局 /zhèngzhìjú/: Bộ Chính trị

外交部 /wàijiāobù/: Bộ Ngoại giao

国会 /guóhuì/: Quốc hội

国家金库 /guójiā'jīnkù/: Kho bạc nhà nước

政府 /zhèngfǔ/: Chính phủ

商务厅 /shāngwùtīng/: Sở Thương mại

Các ban ngành chính phủ tiếng hoa là gì năm 2024

卫生厅 /wèishēngtīng/: Sở Y tế

国家银行 /guójiāyínháng/: Ngân hàng nhà nước

祖国阵线 /zǔguó'zhènxiàn/: Mặt trận Tổ quốc

书记处 /shūjìchù/: Ban Bí thư

Một số ví dụ về các cơ quan nhà nước trong tiếng Trung:

1/ 政府对人民提出的问题一一做了答复。

/Zhèngfǔ duì rénmín tíchū de wèntí yīyī zuòle dáfù/.

Chính phủ đã giải đáp từng câu hỏi của người dân.

2/ 那是习近平在国家机关的讲话。

/Nà shì xíjìnpíng zài guójiā jīguān de jiǎnghuà/.

Đó là bài phát biểu của Tập Cận Bình tại các cơ quan nhà nước.

3/ 她丈夫是国会议员。

/Tā zhàngfū shì guóhuì yìyuán/.

Chồng cô ấy là thành viên của quốc hội.

Bài viết được biên soạn và tổng hợp bởi giáo viên tiếng Trung OCA - Từ vựng tiếng Trung về các cơ quan nhà nước.